Barcode được thiết lập theo quy tắc của quốc tế, đánh dấu thông tin sản phẩm đối với các đối tác bên ngoài. Sau khi nhập mã barcode ở phần Thông tin sản phẩm hệ thống sẽ tự động tạo ra hình ảnh mã vạch để n in và gắn lên sản phẩm.


MỤC LỤC


Các bước tạo Barcode

Haravan có một ứng dụng hỗ trợ cho việc tạo barcode cho sản phẩm là Barcode Generator.

Xem hướng dẫn cách cài đặt app và tạo barcode tại đây


Các bước in Barcode

Bên cạnh việc tạo barcode, ứng dụng còn hỗ trợ người bán in barcode hàng loạt, đồng thời tùy chỉnh được cấu hình barcode.

Việc này đặc biệt hữu ích khi người bán cần in hàng loạt Barcode theo Lô mỗi khi nhập sản phẩm về kho hay sử dụng cho bán hàng tại cửa hàng.

người bán thực hiện thao tác như sau:

  1. Truy cập vào admin Haravan, chọn Sản phẩm > Chọn Tất cả sản phẩm.
  2. Chọn Sản phẩm cần in Barcode.
  3. Chọn Ứng dụng > chọn app In Barcode.
  4. Chọn Cấu hình Barcode.
  5. Điều chỉnh các thông số. 
  6. Chọn Lưu khổ in.
  7. Chọn Số lần in và các mẫu cần in. 
  8. Chọn In tất cả.
  9. Điều chỉnh máy in và chọn Print.



Slider
Slider
Slider

Lưu ý | 

  • Tùy hệ điều hành, nhấn tổ hợp phím Ctrl + P (Window) & Command + P (Mac) để đến giao diện in.
  • Một số thông tin nhà bán hàng cần lưu ý:
    • Hiển thị: Các thông tin sẽ được hiển thị trên barcode.
    • Khổ in: Kích thước giấy được sử dụng để in barcode.
    • Khổ tem: Không gian của phần chứa các thông tin của barcode như Tên, Mã vạch, giá.
    • Mã vạch:  Kích cỡ của mã vạch.

Thiết lập khổ in barcode

Để có thể in được barcode thành công, bạn cần thiết lập lại khổ in. Các bước thực hiện như sau:

1. Chọn khổ in 

2. Chọn số lần in

3. Nhấn In tất cả hoặc Xuất file

4. Chọn biểu tượng máy in tại file xem trước khi in hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl+P 

5. Chọn máy in

6. Chọn “In bằng hộp thoại hệ thống…(Ctrl+Shift+P) hiển thị popup “Print”

7. Nhấn [Preferences] tại popup “Print” 

8. Nhấn [Custom] tại popup “Printing Preferences” để cấu hình khổ in. (Nếu đã cấu hình khổ in thì bỏ qua các bước 8-9-10-11-12)

9. Nhấn [New] tại popup “Custom Paper Manager” 

10. Nhập thông số cấu hình khổ in.

  • Với khổ A7 1 tem, bạn thiết lập thông số khổ in với paper width: 54; paper length: 33
  • Với khổ A7 2 tem, bạn thiết lập thông số khổ với in paper width: 80; paper length: 25
  • Với khổ A6 3 tem, bạn thiết lập thông số khổ in với paper width: 108; paper length: 25

11. Nhấn Save tại popup “Custom Paper Manager”

12. Nhấn OK, đóng popup “Custom Paper Manager”

13. Click vào hộp Paper Name để chọn khổ in đã thiết lập 

14. Chọn khổ in đã được cấu hình để in barcode 

15. Nhấn [OK], đóng popup “Printing Preferences” 

16. Nhấn Apply tại popup “Print”

17. Nhấn Print tại popup “Print” để thực hiện in barcode

Lưu ý

Nếu bạn đã thực hiện các bước bên trên nhưng khi in vẫn bị lỗi hãy làm theo bài hướng dẫn 

Vì sao đã thiết lập khổ in nhưng in barcode vẫn bị lỗi?


4) Các trường thông tin barcode

Cấu trúc của một Barcode có bao gồm Tiếp đầu ngữ  Ký tự barcode. (Barcode = "Tiếp đầu ngữ" + “Ký tự barcode”).

Mỗi tiếp đầu ngữ chỉ thuộc một loại sản phẩm. Tiếp đầu ngữ có tối đa 7 ký tự. Các ký tự này có thể là chữ hoặc số tùy thuộc vào kiểu barcode mà Nhà bán hàng lựa chọn.

Mẹo:

Nhà bán hàng nên tạo barcode có độ dài 5 ký tự trở lên để tương thích với ứng dụng HaraRetail (chỉ nhận diện barcode tối thiểu 5 ký tự). 

Kiểu Barcode: Haravan hỗ trợ 3 kiểu barcode:
  • CODE128: Bao gồm cả số và chữ, độ dài tối đa 95 ký tự.

  • EAN13: Chỉ bao gồm số, độ dài tối đa 13 ký tự.

  • UPC: Chỉ bao gồm số, độ dài tối đa 13 ký tự.

  1. Tiếp đầu ngữ
    • Tiếp đầu ngữ dùng để phân loại barcode theo từng loại sản phẩm. Mỗi tiếp đầu ngữ tương ứng với một loại barcode.
    • Độ dài ký tự tiếp đầu ngữ giới hạn tối đa 7 ký tự.
    • Tiếp đầu ngữ phải được nhập khớp với kiểu barcode.
  2. Độ dài Barcode
    • Mục này chỉ áp dụng đối với kiểu barcode CODE128. 
    • Độ dài Barcode = Tiếp đầu ngữ + Độ dài Barcode tăng tịnh tiến. Độ dài barcode và tiếp đầu ngữ sẽ ảnh hướng đến số lượng barcode được tạo ra, Vì thế, Nhà bán hàng nên lưu ý lựa chọn độ dài barcode phù hợp với số lượng sản phẩm cần tạo barcode.

      Ví dụ:
      • Với Tiếp  đầu ngữ ABC và độ dài barcode là 2
      • Thì sẽ có tương ứng 89 barcode với các tổ hợp tương ứng là ABC10, ABC11, ABC12...ABC99
    • Trường hợp nếu độ dài barcode tạo ra số lượng barcode nhỏ hơn số lượng sản phẩm chưa có barcode trong loại sản phẩm đó, ứng dụng Barcode Generator sẽ hiển thị thông báo và ngừng không tạo barcode nữa.

    • Ví dụ: Sản phẩm là Áo thun nam hãng  adidas: 2111 ( Áo thun: 21, Nam: 1, Nhà sản xuất Adidas: 1)
      • Barcode EAN13 hoặc UPC
      • Barcode CODE128
  3. Barcode mẫu: Đây là bản xem trước minh họa cho Nhà bán hàng hình dung về mẫu barcode trước khi in. 
  4. Tạo barcode cho: Nhà bán hàng lựa chọn tạo barcode cho một trong hai lựa chọn:
    • Sản phẩm không có barcode: hệ thống sẽ chỉ tạo barcode cho sản phẩm chưa có barcode. 
    • Tất cả sản phẩm: hệ thống sẽ tạo barcode cho tất cả sản phẩm kể cả sản phẩm đã có barcode. Những sản phẩm có barcode trước đó sẽ bị thay thế bởi barcode mới này