Quản lý tồn kho là thao tác cần thiết trong việc kinh doanh bán hàng. Việc quản lý hàng hóa còn hay hết, còn bao nhiêu nhằm dự đoán nhập/xuất hàng và phục vụ được nhu cầu mua hàng của khách hàng giúp tối ưu doanh thu và lợi nhuận cho Nhà bán hàng.

Quản lý tồn kho trong Haravan bao gồm hai mức độ:

  • Quản lý tồn kho cơ bản.
  • Quản lý tồn kho nâng cao.

Quản lý tồn kho cơ bản đáp ứng được các nhu cầu trên của Nhà bán hàng. Tuy nhiên, quản lý tồn kho cơ bản không thích hợp cho các doanh nghiệp có nhiều cửa hàng do đặc điểm quản lý phức tạp. Lúc này, quản lý tồn kho nâng cao mới đáp ứng được yêu cầu đấy.

Một ưu thế khác của tồn kho nâng cao là quản lý được giá vốn và lịch sử tồn kho được ghi nhận một cách chi tiết, cụ thể.


Bạn có thể tìm hiểu cách chuyển đổi phương thức tồn kho giữa cơ bản và nâng cao tại Đây.


Truy cập tính năng Quản lý tồn kho


Tồn kho cơ bản
Tồn kho nâng cao
Tính năng quản lý tồn kho nằm trong menu Sản phẩm.









Khi chuyển sang Tồn kho nâng cao, thanh menu sẽ xuất hiện thêm mục Quản Lý Tồn Kho, bao gồm 6 tính năng: Chi tiết tồn kho, Điều chuyển, Điều chỉnh, Mua hàng, Nhà phân phối và Lịch sử.



Giao diện thao tác


Tồn kho cơ bản
Tồn kho nâng cao
Ở chế độ tồn kho cơ bản, tất cả thao tác đều nằm ở 1 trang duy nhất. Bạn có thể tùy ý thay đổi số lượng tồn của sản phẩm.









































Ở chế độ tồn kho nâng cao, ở mỗi tính năng sẽ được quản lý tại một trang riêng. Tất cả thao tác liên quan đến việc thay đổi số lượng hàng hóa đều phải được tạo phiếu với lý do thay đổi và được lưu lại.

1. Chi tiết tồn kho

2. Điều chuyển - Xem cách tạo phiếu điều chuyển tại đây.

3. Điều chỉnh - Xem cách tạo phiếu điều chỉnh tại đây.

4. Mua hàng - Xem cách tạo phiếu mua hàng tại đây.

5. Nhà phân phối - Xem cách thêm nhà phân phối tại đây.

6. Lịch sử - Hiểu hơn về lịch sử tồn kho tại đây.



Thông số tồn kho


Tồn kho cơ bản
Tồn kho nâng cao
Ở chế độ tồn kho cơ bản, hệ thống chỉ thể hiện giá trị Tồn là số lượng hàng thực tế đang có trong kho của bạn.














Ở chế độ tồn kho nâng cao, hệ thống sẽ thể hiện đủ 4 chỉ số là:
  1. Giá trị tồn (Onhand Quantity): số lượng hàng thực tế đang có trong kho. 
  2. Giá trị đặt hàng (Commited Quantity): bao gồm:
    1. Số lượng sản phẩm đang được khách hàng đặt giữ trong các đơn hàng đã đặt nhưng chưa hoàn tất.
    2. Số lượng sản phẩm được ghi nhận cho kho xuất sau khi tạo phiếu điều chuyển nhưng chưa Xác nhận xuất.
  3. Giá trị không khả dụng (Incoming Quantity), bao gồm:
    1.  Số lượng sản phẩm đang mua (phiếu mua hàng chưa được nhận hàng).
    2.  Số lượng sản phẩm đang trong quá trình điều chuyển từ kho A sang kho B (phiếu điều chuyển đã xuất nhưng chưa nhận)
  4. Giá trị khả dụng (Available Quantity): giá trị còn lại sau khi lấy giá trị tồn trừ cho giá trị đặt.


Bài viết liên quan: